5 loại bảo hiểm cho xe tải đầu kéo chủ phương tiện cần biết

Lượt xem: 3529

Các loại bảo hiểm cho xe tải đầu kéo tham gia giao thông như Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe,tự nguyện, BH hàng hóa,Bảo hiểm tai nạn lái xe, phụ xe và NNTX, Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ... chủ xe cần biết về quy định phạm vi , giải quyết bồi thường và các mức phí khi tham gia các gói bảo hiểm

I. BẢO HIỂM BẮT BUỘC TNDS CỦA CHỦ XE  TẢI ĐẦU KÉO

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy định pháp lý:
Thông tư số 22/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Người được bảo hiểm:
Chủ xe cơ giới sử dụng xe cơ giới trên lãnh thổ Việt Nam

2. Đối tượng BH

TNDS chủ xe phải bồi thường thiệt hại do XCG gây ra, gồm:
Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và TS đối với bên thứ ba;
Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách.
Mức trách nhiệm: -Người: 100 trđ/ người/ vụ
                                 - Tài sản: 100 trđ/ vụ                   

Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.
Lái xe không có Giấy phép lái xe hợp lệ hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe
Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.
Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.
Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới

3 : Phí bảo hiểm quy định

 Bảo Hiểm Bắt Buộc TNDS Cho Xe Ô Tô Và Các Mức Phí Quy Định

 

bảo hiểm xe tải đầu kéo

II. BẢO HIỂM TỰ NGUYỆN TNDS CỦA CHỦ XE TẢI ĐẦU KÉO

1. Quyền lợi

BT chi phí thực tế đã bồi thường NT3 vượt quá MTN TT22

2. Điều kiện:

Khi có mua BH BB TNDS

3. Nguyên tắc bồi thường:

- Về người: Theo mức độ lỗi của xe:
+ BT khoán theo bảng tỷ lệ:
STBT= Tỷ lệ x MTN tự nguyên x Lỗi
 ≤ Mức vượt quá quyền lợi thuộc BH BB
+ BT theo chi phí thực tế: Chi phí cấp cứu, viện phí, thuốc…  ≤ Mức BT khoán có tính lỗi.
- Về tài sản: bồi thường mức vượt quá quyền lợi thuộc BH BB và có tính lỗi của xe

4. Loại trừ BH

Ko có BH BB TNDS,

Điểm loại trừ của TT22,

Ko có hoặc Đăng kiểm hết hiệu lực.

5.Phí bảo hiểm

 

TT

Loại xe

Đối

tượng

Tổng mức trách nhiệm / vụ

Đến 1 tyd/vụ

1-5 tyd/vụ

5-10 tyd/vụ

2

3tấn< Xe Tải<8tấn

Người

0,6%

0,7%

0,8%

 

 

Tài sản

0,8%

1,0%

1,2%

3

Xe Tải > 8 tấn

Người

0,8%

0,9%

1,0%

 

 

Tài sản

1,2%

1,4%

1,6%

 

III. BẢO HIỂM TNDS CỦA CHỦ XE VỚI HÀNG HÓA THEO XE

1- Phạm vị BH

TN của chủ xe phải bồi thường theo Luật DS với tổn thất HHTX do: Đâm, Va, Lật, Đổ, Rơi, Chìm, Cháy, Nổ, Bị vật khác rơi va chạm vào, mất cắp/ cướp toàn bộ xe, tai họa bất khả kháng (bão, luc, lụt, lở, sét, động đất, mưa đá, sóng thần).
Ngoài ra chi trả: Chi phí ngăn ngửa/ giảm nhẹ tổn thất thêm; Chi phí bảo quản xếp dỡ lưu kho…
Mở rộng phạm vị: TS thuộc sở hữu chủ xe.

2- Loại trừ BH

Loại trừ chung
Loại trừ riêng: Ko bảo quản, Hư hỏng tự nhiên, 
Bị bắt giữ, Xô lệch do xếp dỡ…

3- Mức khấu trừ:

5% hoặc 3 trđ tùy số nào lớn hơn.

4- Giá trị hàng hóa:

- Theo giá trị tại nơi, tại thời điểm xếp hàng lên xe.

5 : Giá trị bảo hiểm 

MTN BH

Tỷ lệ phí (gồm VAT)

Từ 10trđ/ tấn đến 50 trđ/ tấn

0,55%

Từ trên 50trđ/ tấn đến 150 trđ/ tấn

1,00%

Từ trên 150trđ/ tấn đến 400 trđ/ tấn

2,00%

 IV. BẢO HIỂM TAI NẠN LÁI XE VÀ NGƯỜI NGỒI TRÊN XE

1. Người được bảo hiểm:

Lái xe, phụ xe
Những người ngồi trên xe

2. Phạm vi bảo hiểm:

Người được bảo hiểm bị chết, thương tật do tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông.

3. Giải quyết bồi thường

Nguyên tắc bồi thường khoán theo mức độ thương tật.
Chứng từ y tế (Giấy ra viện/ bệnh án).
Hồ sơ tai nạn: Biên bản  tai nạn cơ quan có thẩm quyền.

4:  Phí bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe

TT

Số tiên bảo hiểm / người / vụ

Tỷ lệ phí (ko tính VAT)

1

Từ 5 trđ đến 500 trđ

0,1%

2

Từ trên 500 trđ đến 1.000 trđ

0,2%

V. BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI

1 Phạm vi bảo hiểm

Bồi thường thiệt hại vật chất XCG do:
- Những tai nạn bất ngờ, không lường trước, ngoài sự kiểm soát của chủ xe/ lái xe: 
- Đâm, va, lật, đổ, rơi, chìm, bị các vật thể khác rơi vào
-Cháy, nổ;
-Tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: bão, lũ, lụt, sét đánh, giông tố, động đất, mưa đá, sụt lở, sóng thần;
-Mất trộm, bị cướp toàn bộ xe;
-Hành vi ác ý, cố tình phá hoại (loại trừ hành vi ác ý, cố tình phá hoại của Chủ xe / NĐBH/ Lái xe).
-Chi phí ngăn ngừa tổn thất; Chi phí cứu hộ (10% STBH) (PTI: ko quá 5%)

2. Không thuộc trách nhiệm bảo hiểm (12 trường hợp)

- Các loại trừ chung Điều 11 Quy tắc BH XCG: (về đăng kiểm, bằng lái, nồng độ cồn, đường cấm, nơi cấm đỗ, đua xe, chở hàng cấm, ngoài VN, chiến tranh) (PTI: + nổ bom mìn, thiết bị gây nổ)
- Hao mòn, hư hỏng tự nhiên. Hư hỏng do lỗi kỹ thuật, khuyết tật, ẩn tỳ, thiệt hại gián tiếp: giảm giá trị.
- Tổn thất đối với săm, lốp, ắc quy, bạt thùng xe, đề can, trừ trường hợp tổn thất xảy ra do cùng một nguyên nhân tai nạn.
- Hư hỏng hoặc tổn thất thêm đối với xe hay bộ phận của xe xảy ra do sửa chữa, phục hồi hay thay thế (bao gồm cả chạy thử).
- Hư hỏng về điện, máy móc thiết bị không phải do thiên tai, tai nạn
-Hư hỏng về điện hoặc động cơ do xe hoạt động trong vùng/đường đang bị ngập nước. (ĐKBS 008)
-Mất trộm, mất cắp hay bị cướp bộ phận của xe (ĐKBS 003)
-Tổn thất xe/ thiết bị chuyên dùng do hoạt động của các thiết bị chuyên dùng trên xe gây ra (ĐKBS 013)
-Mất do hành vi lừa đảo, chiếm dụng, tranh chấp dân sự.
-Những vụ tổn thất nhỏ hơn mức miễn thường (500k/ vụ)
-Chạy quá 50% tốc độ cho phép, Chở quá tải trên 50% (không tính trẻ em dưới 7 tuổi)

3. Giảm trừ bồi thường

-Không gửi thông báo tai nạn, không cứu chữa/ hạn chế tổn thất: PVI: 5%-10% (PTI: 10-30% + vượt xe khu vực cấm).
-Di rời hiện trường, tự tháo dỡ sửa chữa, vượt tốc độ 20-50%: PVI: 10-25% (PTI: 30-50%)
-Ko bảo lưu quyền khiếu nại, ko trung thực: PVI 50% (PTI: 50-100%)
-Ko phối hợp xác minh: PVI 90% (PTI 99%)
-Theo tỷ lệ quá tải 20-50% (PVI ko tính trẻ em <7 tuổi)
-BT theo tỷ lệ phí nộp/ rủi ro phát sinh thêm ko khai báo

4: Phí cơ bản

+ Xe tải chở hàng (trên đường bộ):1,5% gồm 03 ĐKBS: 006, 007 và 008 xe mới miễn phí ĐKBS 009 (chờ đăng kiểm 360 giờ).
+ Xe tải gắn cẩu: 1,55% gồm 4 ĐKBS (+ ĐKBS 013: BH thiết bị chuyên dùng) (BT thiệt hại VCX do hoạt động của thiết bị chuyên dùng gây tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm).
+ Xe trộn/ bơm bê tông: 1,45%; 
+ Xe đầu kéo: 2,2%
Giảm phí khi tham gia BH dài hạn:
+ Thời hạn 18 tháng: 140% phí thời hạn BH 12 tháng.
+ Thời hạn 24 tháng: 180% phí thời hạn BH 12 tháng.
Giảm phí do tăng MKT:
+ Áp dụng MKT 2 trđ/ vụ: Giảm 5% phí cơ bản
+ Áp dụng MKT 4 trđ/ vụ: Giảm 11% phí cơ bản
+ Áp dụng MKT 6 trđ/ vụ: Giảm 17% phí cơ bản

Bình luận bài viết

Tin tiêu điểm

Ô tô chở pallet chứa cấu kiện điện tử - Một số mẫu sàn con lăn

Ô tô chở pallet điện tử, sàn thùng lắp đặt con lăn, chiều cao lòng thùng khoảng 2,58 mm . Các thương hiệu nổi bật đóng xe pallet nhiều như isuzu, hino, dongfeng, vinhphat,Fonton Thaco.....Do nhu cầu của một số loại hàng hóa đặc biệt và cụ thể hàng hóa ở đây là Pallet điện tử phục vụ cho một số ngành công nghiệp điện tử , hàng không như SamSung, Cannon...

Cảm giác lái và độ an toàn giữa xe điện với xe xăng

Khi đặt lên "bàn cân" về các yếu tố như khí thải, tiếng ồn, tốc độ hay chi phí vận hành thì xe điện đều thể hiện sự vượt trội với các xe xăng/dầu truyền thống. Vậy còn cảm giác lái và độ an toàn thì sao?

6 TÁC DỤNG TUYỆT VỜI KHI SỬ DỤNG BỬNG NHÔM ĐÓNG THÙNG XE TẢI

Nhôm là vật liệu tuyệt vời trong ngành cơ khí với nhiều tính năng ưu việt. Hiện nay, nhôm được ứng dụng nhiều trong ngành vận tải và mang lại chất lượng đáng kể so với các vật liệu trước đây. Bửng Nhôm Xe Tải chính là một ví dụ về điều đó. Vậy, bửng nhôm có gì? Các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé!

Chẩn đoán hư hỏng động cơ thông qua màu sắc khí thải

Khí thải là một hình thức “giao tiếp” giữa ô tô với con người để cho chúng ta biết được động cơ đang có vấn đề. Thông thường, khí thải phát ra có 4 màu sắc: đen, trắng, xanh & xám. Dựa vào màu sắc khí thải, người kỹ thuật viên có thể đưa ra các chẩn đoán cơ bản về các vấn đề của động cơ. Từ đó, có thể tránh những hư hỏng không đáng có tiếp theo và đưa ra các biện pháp sửa chữa nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm, giúp tăng tuổi thọ động cơ.

5 loại bảo hiểm cho xe tải đầu kéo chủ phương tiện cần biết

Các loại bảo hiểm cho xe tải đầu kéo tham gia giao thông như Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe,tự nguyện, BH hàng hóa,Bảo hiểm tai nạn lái xe, phụ xe và NNTX, Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ... chủ xe cần biết về quy định phạm vi , giải quyết bồi thường và các mức phí khi tham gia các gói bảo hiểm